Văn phòng luật sư Vì Dân

Trưởng văn phòng: Tiến sĩ – Luật sư TRẦN ĐÌNH TRIỂN

Trụ sở chính: Số 30, Ngõ 221, Tôn Đức Thắng, Hà Nội

Văn phòng: Số 78 Nguyễn Ngọc Doãn, Hà Nội

Hotline tư vấn: 0964.558.553

Trưởng văn phòng

Tiến sĩ – Luật sư Trần Đình Triển

Luật sư Trần Đình Triển, phó chủ nhiệm đoàn luật sư thành phố Hà Nội, là một trong những luật sư hàng đầu tại Việt Nam. Với hơn 40 năm kinh nghiệm trong nghề, ông đã tham gia giải quyết nhiều vụ án nghiêm trọng, phức tạp và được đánh giá cao bởi cả khách hàng và các đồng nghiệp trong ngành luật.

Luật sư Trần Đình Triển: Vụ Hồ Duy Hải cần nhìn thẳng sự thật để phán quyết

Thủ tục nhờ mang thai hộ thực hiện như thế nào chuẩn pháp lý?

Hiện nay, không hề hiếm trường hợp các gia đình hiến muộn hoặc không có khả năng sinh con, cũng chính vì thế các gia đình này sẽ lựa chọn nuôi con nuôi hoặc nhờ mang thai hộ để thực hiện mong muốn có con của mình. Tuy nhiên, pháp luật về mang thai hộ được quy định rất nghiệm ngặt nhằm tránh cách trường hợp mang thai hộ để kiếm tiền, thương mại hóa việc mang thai hộ,… Vậy thủ tục nhờ mang thai hộ năm 2023 là gì? Để giải đáp thắc mắc này mời bạn hãy cùng Văn phòng luật sư Vì Dân tìm hiểu qua bài viết sau nhé.

Căn cứ pháp lý

  • Luật hôn nhân và gia đình 2014

Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là gì?

Việc mang thai hộ là một trong những việc nhân đạo, giúp cho cha đình hiếm muộn, không có khả năng sinh con dù đã thử qua nhiều cách có được cơ hội làm cha mẹ nhưng không vì mục đích thương mại, đây là hành động tự nguyện mang ý nghĩa hay còn gọi là mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Hiện nay pháp luật cũng đã giải thích như sau:

Khoản 22, Điều 3, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định mang thai hộ vì mục đích nhân đạo như sau:
Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.

Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo cần đáp ứng những điều kiện gì?

Mang thai là một quá trình khó khăn và mất rất nhiều thời gian, sức khỏe và công sức. Cũng chính vì thế người mang thai hộ phải có đủ điều kiện về độ tuổi, sức khỏe cũng như tinh thần. Ngoài ra, vì mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, trách các trường hợp mang thai hộ với mục đích thương mại, mua bán trẻ em thì cần phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo như sau:

  1. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản.
  2. Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây:
    a) Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;
    b) Vợ chồng đang không có con chung;
    c) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.
  3. Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây:a) Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;
    b) Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;
    c) Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;
    d) Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;
    đ) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.
  4. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

Điều này đã được quy định chi tiết tại Nghị định số 10/2015/NĐ- CP ngày 28/01/2015 quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo (Nghị định số 10). Khi cặp vợ chồng sau một năm chung sống, có quan hệ tình dục trung bình 2 – 3 lần/tuần, không sử dụng biện pháp tránh thai mà người vợ vẫn không có thai thì có thể được coi là vô sinh (Khoản 2, Điều 2, Nghị định 10). Cặp vợ chồng vô sinh muốn được nhờ mang thai hộ phải gửi hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật này.

Thủ tục nhờ mang thai hộ năm 2023

Thủ tục nhờ mang thai hộ

Trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đáp ứng được các điều kiện theo quy định mà chúng tôi đã trình bày ở nội dung trên thì vợ, chồng có nhu cầu đăng ký nhờ mang thai hộ phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật đầy đủ để chứng minh người mang thai hộ có đầy đủ các điều kiện để thực hiện thủ tục. Cụ thể như sau:

Căn cứ Điều 14 Nghị định 10/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo như sau:

  • Bước 1: Vợ chồng đăng ký mang thai hộ gửi hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đến cơ sở khám chữa bệnh được phép được thực hiện kỹ thuật.

Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định 10/2015/NĐ-CP;
  • Bản cam kết tự nguyện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định 10/2015/NĐ-CP;
  • Bản cam đoan của người đồng ý mang thai hộ là chưa mang thai hộ lần nào;
  • Bản xác nhận tình trạng chưa có con chung của vợ chồng do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của vợ chồng nhờ mang thai hộ xác nhận;
  • Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm về việc người vợ có bệnh lý, nếu mang thai sẽ có nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người mẹ, thai nhi và người mẹ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;
  • Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đối với người mang thai hộ về khả năng mang thai, đáp ứng quy định đối với người nhận phôi theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 10/2015/NĐ-CP và đã từng sinh con;
  • Bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người mang thai hộ, người nhờ mang thai hộ tự mình chứng minh về mối quan hệ thân thích cùng hàng trên cơ sở các giấy tờ hộ tịch có liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các giấy tờ này;
  • Bản xác nhận của chồng người mang thai hộ (trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng) về việc đồng ý cho mang thai hộ.
  • Bản xác nhận nội dung tư vấn về y tế của bác sỹ sản khoa;
  • Bản xác nhận nội dung tư vấn về tâm lý của người có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên;
  • Bản xác nhận nội dung tư vấn về pháp luật của luật sư hoặc luật gia hoặc người trợ giúp pháp lý;
  • Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo quy định tại Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.

Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ sở được cho phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ phải có kế hoạch điều trị để thực hiện kỹ thuật mang thai hộ.

Trường hợp không thể thực hiện được kỹ thuật này thì phải trả lời bằng văn bản, đồng thời nêu rõ lý do.

Các khoản chi phí cần trả khi nhờ mang thai hộ

Mang thai hộ vì mục đích nhân đại, trách trường hợp mang thai hộ mang tính thương mại nhưng việc mang thai luôn là điều rất thiêng liêng, để nuôi dưỡng thai nhi thì người mang thai hộ cần phải được chăm sóc đầy đủ cả về thể chất lẫn tinh thần, cũng chính vì thế người nhờ mang thai phải đáp ứng các khoản chi phí cần phải trả khi nhờ mang thai hộ.

Theo quy định tại khoản 22 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình mới nhất, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại mang thai hộ cặp vợ chồng không thể sinh con dù đã sử dụng các biện pháp hỗ trợ sinh sản.

Việc mang thai hộ được thực hiện bằng cách lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm. Sau đó, sẽ cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này sinh con.

Mặc dù việc mang thai hộ này là tự nguyện và không nhằm mục đích thương mại, trục lợi nhưng để đảm bảo người mang thai hộ sinh con thuận lợi thì cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ phải chi trả một số chi phí thực tế trong các giai đoạn:

– Chuẩn bị mang thai;

– Áp dụng kỹ thuật chuyển phôi cho người mang thai hộ;

– Các kỹ thuật, thăm khám, sàng lọc, điều trị và xử trí bất thường, dị tật của bào thai (nếu có) và theo dõi, chăm sóc thai nhi;

– Quá trình sinh đẻ, chăm sóc người mang thai hộ trong 42 ngày đầu hoặc đến thời điểm giao đứa trẻ;

– Khám sức khỏe tổng quát sau sinh cho người mang thai hộ;

– Khám, điều trị, chăm sóc sức khỏe cho người mang thai hộ nếu người đó có biến chứng sau sinh liên quan đến sức khỏe sinh sản.

Cụ thể bảng chi phí bắt buộc bên nhờ mang thai hộ phải chi trả nêu tại Điều 3 Thông tư 32/2016 của Bộ Y tế gồm:

STTChi phíCách tính
1Chi phí đi lại để tư vấn, khám, kiểm tra, theo dõi sức khỏe, thực hiện dịch vụ, kỹ thuật;Theo giá ghi trên vé, hóa đơn hoặc giấy biên nhận thanh toán với chủ phương tiện;
2Chi phí thực hiện dịch vụ tư vấn, khám chữa bệnh;Căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ thanh toán chi phí khám chữa bệnh;
3Chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư;Căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ thanh toán theo số lượng thực tế sử dụng theo chỉ định của bác sĩ;
4Chi phí dinh dưỡng, vật dụng chăm sóc vệ sinh cá nhân trước, trong và sau sinh.Theo thỏa thuận hoặc theo hóa đơn (nếu có) hoặc giấy biên nhận.

Đặc biệt: Nếu người mang thai hộ có thẻ bảo hiểm y tế thì người nhờ mang thai hộ chỉ phải trả các chi phí còn lại sau khi đã trừ phần chi trả của cơ quan bảo hiểm xã hội (nếu có).

Có thể bạn quan tâm:

  • Thời gian khiếu nại nghĩa vụ quân sự
  • Quy trình tuyển quân nghĩa vụ quân sự
  • Công dân nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên phải đăng ký nghĩa vụ quân sự

Câu hỏi thường gặp

Thỏa thuận mang thai hộ?

Điều 96 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo như sau:
Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ (sau đây gọi là bên nhờ mang thai hộ) và vợ chồng người mang thai hộ (sau đây gọi là bên mang thai hộ) phải có các nội dung cơ bản sau đây:
a) Thông tin đầy đủ về bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo các điều kiện có liên quan quy định tại Điều 95 của Luật này;
b) Cam kết thực hiện các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 97 và Điều 98 của Luật này;
c) Việc giải quyết hậu quả trong trường hợp có tai biến sản khoa; hỗ trợ để bảo đảm sức khỏe sinh sản cho người mang thai hộ trong thời gian mang thai và sinh con, việc nhận con của bên nhờ mang thai hộ, quyền và nghĩa vụ của hai bên đối với con trong trường hợp con chưa được giao cho bên nhờ mang thai hộ và các quyền, nghĩa vụ khác có liên quan;
d) Trách nhiệm dân sự trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm cam kết theo thỏa thuận.
Thỏa thuận về việc mang thai hộ phải được lập thành văn bản có công chứng. Trong trường hợp vợ chồng bên nhờ mang thai hộ ủy quyền cho nhau hoặc vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận thì việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý.
Trong trường hợp thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ được lập cùng với thỏa thuận giữa họ với cơ sở y tế thực hiện việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì thỏa thuận này phải có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế này.

Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo?

Bên nhờ mang thai hộ có nghĩa vụ chi trả các chi phí thực tế để bảo đảm việc chăm sóc sức khỏe sinh sản theo quy định của Bộ Y tế.
Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đối với con phát sinh kể từ thời điểm con được sinh ra. Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
Bên nhờ mang thai hộ không được từ chối nhận con. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ chậm nhận con hoặc vi phạm nghĩa vụ về nuôi dưỡng, chăm sóc con thì phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo quy định của Luật này và bị xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan; nếu gây thiệt hại cho bên mang thai hộ thì phải bồi thường. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ chết thì con được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật đối với di sản của bên nhờ mang thai hộ.
Giữa con sinh ra từ việc mang thai hộ với các thành viên khác của gia đình bên nhờ mang thai hộ có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và luật khác có liên quan.
Trong trường hợp bên mang thai hộ từ chối giao con thì bên nhờ mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên mang thai hộ giao con.

Đẻ thuê có giống mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không?

– Đẻ thuê là từ được dùng để chỉ việc thuê một người phụ nữ để mang thai và sinh con thay cho người khác, sau đó trao lại đứa trẻ cho bên thuê để nhận về một khoản tiền hoặc một khoản lợi ích vật chất nhất định. Được thực hiện với 02 hình thức phổ biến là: Dùng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm để người “đẻ thuê” mang thai hộ hoặc người chồng của bên thuê sẽ “quan hệ trực tiếp” với bên được thuê để có thai.
– Khác với đẻ thuê, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc áp dụng các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản trong quá trình thụ thai. Ngoài ra, để thực hiện việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, cả bên mang thai và bên nhờ mang thai phải đáp ứng được một số điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật.

5/5 – (1 bình chọn)

Các bài viết liên quan