Văn phòng luật sư Vì Dân

Trưởng văn phòng: Tiến sĩ – Luật sư TRẦN ĐÌNH TRIỂN

Trụ sở chính: Số 30, Ngõ 221, Tôn Đức Thắng, Hà Nội

Văn phòng: Số 78 Nguyễn Ngọc Doãn, Hà Nội

Hotline tư vấn: 0964.558.553

Trưởng văn phòng

Tiến sĩ – Luật sư Trần Đình Triển

Luật sư Trần Đình Triển, phó chủ nhiệm đoàn luật sư thành phố Hà Nội, là một trong những luật sư hàng đầu tại Việt Nam. Với hơn 40 năm kinh nghiệm trong nghề, ông đã tham gia giải quyết nhiều vụ án nghiêm trọng, phức tạp và được đánh giá cao bởi cả khách hàng và các đồng nghiệp trong ngành luật.

Luật sư Trần Đình Triển: Vụ Hồ Duy Hải cần nhìn thẳng sự thật để phán quyết

Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa tại Bình Thuận hiện nay

Các quy định về điều kiện tách thửa, diện tích tối thiểu đối với từng loại đất hiện đang được áp dụng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận theo Quyết định số 21 /2021/QĐ-UBND ban hành ngày 20/8/2021. Vậy quy định cụ thể này thế nào?

Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa tại Bình Thuận hiện nay

Diện tích tối thiểu được phép tách thửa tại Bình Thuận hiện nay là bao nhiêu? Hình minh họa

Quy định điều kiện tách thửa, hợp thửa đất tại tỉnh Bình Thuận áp dụng cho các địa phương trong tỉnh bao gồm TP Phan Thiết, Thị xã La Gi và các huyện Bắc Bình, Đức Linh, Hàm Tân, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Phú Quý, Tánh Linh, Tuy Phong.

Điều kiện tách thửa đất tại Bình Thuận

Theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 21 /2021/QĐ-UBND, người sử dụng đất được tách thửa đất khi đáp ứng các điều kiện sau:

– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng (sau đây gọi là Giấy chứng nhận).

– Các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa (sau khi trừ diện tích nằm trong hành lang an toàn đường bộ) không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu quy định theo QĐ này.

Trường hợp thửa đất nằm trong hành lang an toàn đường bộ đã được cấp Giấy chứng nhận thành một thửa riêng thì không áp dụng điều kiện về diện tích, chiều dài tối thiểu, nhưng phải đảm bảo điều kiện về chiều rộng tối thiểu tương ứng với thửa đất nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ và của một người sử dụng đất.

– Trường hợp chưa tách thành thửa riêng thì các thửa đất hình thành từ việc tách thửa bao gồm cả diện tích nằm trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ; việc ghi chú diện tích nằm trong hành lang an toàn đường bộ khi cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp không được tách, hợp thửa đất tại Bình Thuận

– Các thửa đất không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ theo quy định của pháp luật Đất đai.

– Thửa đất đang có tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo đất đai và đang được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thụ lý giải quyết theo quy định của pháp luật. Hoặc các thửa đất đang được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thu hồi Sổ đỏ đã cấp theo điểm d khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai năm 2013.

– Thửa đất có tài sản gắn liền với đất nhưng đang bị các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kê biên tài sản để thi hành bản án đã có hiệu lực pháp luật.

– Thửa đất có phần diện tích nằm trong khu vực đã có Quyết định thu hồi đất hoặc Thông báo thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

– Việc tách thửa đất làm đường do người sử dụng đất tự bố trí, đồng thời các thửa đất khác còn lại có cạnh tiếp giáp với đường tự bố trí nhưng không được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

– Việc tách thửa đất trong các dự án phát triển đô thị, phát triển nhà ở (bao gồm cả các dự án có thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để người dân xây dựng nhà ở) đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt.

Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất tại Bình Thuận

Tùy thuộc vào từng loại đất, từng địa điểm và mục đích sử dụng khác nhau thì sẽ có những điều kiện khác nhau về diện tích tối thiểu khi tiến hành thủ tục tách thừa đất. Cụ thể như sau:

Diện tích tách thửa đối với đất ở

– Tại nông thôn: Diện tích tối thiểu các thừa đất được hình thành từ việc tách thửa là 60m2; Có chiều rộng tối thiểu là 4m (mặt tiếp giáp đường giao thông hiện hữu); Có chiều dài tối thiểu là 8m.

– Tại đô thị: Diện tích tối thiểu các thửa đất được hình thành từ vuệc tách thửa là 40m2; Có chiều rộng thối thiểu là 4m (mặt tiếp giáp đường giao thông hiện hữu); có chiều dài tối thiểu là 5m.

Diện tích tối thiểu tách thửa đất ở có đất vườn, ao:

– Được xác định và thực hiện theo diện tích tối thiểu tách thửa đất tại nông thôn và đô thị;

– Trong trường hợp đất ở có đất vườn, ao được Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ một phần diện tích đất vườn, ao (đất nông nghiệp) sang đất ở thì việc tách thửa phải đáp ứng điều kiện và diện tích tối thiểu được tách thửa theo quyết định số 21/ 2021/ QĐ-UBND;

– Trong trường hợp đất ở có vườn, ao nằm riêng lẻ ngoài các khu dân cư tập trung nhưng đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, sử dụng đường trên đồng ruộng để đi lại thì không đáp ứng điều kiện tiếp giáo đường giao thông, diện tích tối thiểu được tách thửa.

Diện tích tách thửa đối với đất phi nông nghiệp

– Tại nông thôn: Diện tích tối thiểu các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa là 100m2; Có chiều rộng tối thiểu là 5m (mặt tiếp giáp đường giao thông hiện hữu); Có chiều dài tối thiểu là 10m.

– Tại đô thị: Diện tích tối thiểu các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa là 60m2; Có chiều rộng tối thiểu là 4m (mặt tiếp giáp đường giao thông hiện hữu); Có chiều dài tối thiểu là 5m.

– Diện tích tối thiểu tách thửa đất phi nông nghiệp nằm trong cùng thửa đất có đất ở, đất vườn, ao:

  • Được xác định và thực hiện theo diện tích tối thiểu tách thửa đất phi nông nghiệp tại nông thôn, đô thị;

  • Trường hợp thửa đất ở có đất vườn, ao được Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ một phần diện tích đất vườn, ao (đất nông nghiệp) sang đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) thì việc tách thửa được thực hiện theo quy định số 21/ 2021/ QĐ-UBND

Diện tích tách thửa đối với đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

– Đối với đất nông nghiệp nằm ngoài khu dân cư:

+ Diện tích tối thiểu các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa tại các xã thuộc huyện, thị xã, thành phố (trừ huyện Phú Quý) là 1.000m2 ;

+ Diện tích tối thiểu các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa tại các phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố và các xã thuộc huyện Phú Quý là 500m2;

– Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong khu dân sư, đất vườn ao (nông nghiệp) tách ra thửa riêng không gắn với đất ở:

+ Diện tích tối thiểu các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa tại các xã thuộc huyện, thị xã, thành phố là 400m2 ;

+ Diện tích tối thiểu các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa tại phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố là 300m2.

Diện tích tối thiểu tách thửa đối với thửa đất mà mục đích sử dụng đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khác với mục đích tại quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt:

– Trường hợp đã có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt thì điều kiện, diện tích tối thiểu tách thửa thực hiện theo quy định trên, loại đất tách thửa được xác định theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Đối với trường hợp đã có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt (kể cả trường hợp các quy hoạch này chưa đồng bộ) nhưng chưa có dự án đầu tư được duyệt mà thửa đất ở đất ở có vườn, ao, đất phi nông nghiệp (không phải đất ở) phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng thì việc tách thửa được thực hiện theo quy hoạch chi tiết xây dựng. Lưu ý, diện tích tách thửa theo quy hoạch chi tiết xây dựng không được nhỏ hơn diện tích tối thiểu được quy định theo quyết định.

– Đối với trường hợp đã có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng (kể cả trường hợp các quy định này chưa đồng bộ) nhưng chưa có dự án đầu tư được duyệt mà thửa đất đang sử dụng vào mục đích nông nghiệp, không phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng thì việc tách thửa thực hiện theo quy định tách thửa đất đối với đất nông nghiệp nằm ngoài khu dân cư.

– Đối với thửa đất mà một phần diện tích không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng và chưa có dự án đầu tư được duyệt thì việc tách thửa theo ranh giới quy hoạch trên thửa đất đó. Các thừa đất hình thành (nằm trong và nằm ngoài ranh giới quy hoạch đó) không bị giới hạn bởi điều kiện và diện tích tối thiểu tách thửa.

– Đối với quy định đã có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt đã được ghi trong kế hoạch sử dụng đất công bố phải thu hồi để thực hiện dự án sau 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải rà soát, điều chỉnh hoặc hủy bỏ hoặc trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh hoặc hủy bỏ quy hoạch xây dựng. Trong thời gian cơ quan nhà nước có thẩm quyền đang rà soát quy hoạch chi tiết xây dựng để điều chỉnh hoặc hủy bỏ thì người sử dụng đất được tách thửa. Điều kiện, diện tích tách thửa phù hợp với loại đất được ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Đối với khu vực đã có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất đã được cấp có thẩm quyền quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, đã có thông báo thu hồi đất, quyết định thu hồi đất của ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì người sử dụng không được tách thửa.

Trình tự, thủ tục tách thửa đất tại Bình Thuận

Trình tự thủ tục tách thửa được quy định tại Điều 75 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều luật đất đai như sau:

– Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa, nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đai, ở địa phương chưa có văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đất đai thì sẽ nộp tại UBND cấp huyện. Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK kèm theo Thông tư này;

+ Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

+ Bản sao có công chứng chứng minh nhân dân/ Thẻ căn cước công dân

+ Bản sao có công chứng sổ hộ khẩu

– Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

+ Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

+ Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách thửa;

+ Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

– Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của bạn thì Văn phòng đăng ký đất đai sẽ tiến hành xem xét hồ sơ xác định xem có đủ điều kiện chuyển nhượng hay không nếu đủ điều kiện thì Văn phòng đăng ký đất đai sẽ tiến hành đo đạc địa chính để chia tách thửa đất, sau đó lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đối với mảnh đất mới sau khi tách thửa.

Các bài viết liên quan